Trang chủBKTT Thiếu nhiBKTT Phổ thôngBKTT Nâng caoBKTT Tổng hợpVăn minh thế giớiKhám phá & Phát minhCác nướcĐại từ điểnMultimediaHướng dẫn  
 
Tiêu điểm
Lược sử các phát minh
Sự tìm kiến những hành tinh...
Một sự kiện hiếm có: những...
Kính thiên văn và đài thiên...
Phòng thí nghiệm hóa học thiên văn
Sự va chạm giữa những thiên thể
Nguyên tử và phân tử trong vũ trụ
Những tia lazer vô tuyến thiên...
Sự hình thành các thiên hà và...
Quá trình tiến hóa của các ngôi sao
Thư viện ảnh
Rất hấp dẫn & phong phú
Hấp dẫn
Bình thường
Ít thông tin, kém hấp dẫn
 
  
Bạn chưa đăng nhập!
 Văn minh thế giới   Khoa học-Kỹ thuật với nền văn minh Nhân loại & Dự báo thế kỷ XXI   Khoa học và công nghệ thế giới trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI   Dự báo các tiến bộ khoa học công nghệ trong thế kỷ XXI


DỰ BÁO CÁC TIẾN BỘ KHOA HỌC

DỰ BÁO CÁC TIẾN BỘ KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ TRONG THẾ KỶ XXI

 

Với những thành tựu to lớn mà của cách mạng KHCN hiện đại đang và sẽ mang lại, bộ mặt đời sống xã hội của cả hành tinh trong Thiên niên kỷ này chắc chắn sẽ có nhiều đổi thay. Điều này có thể thấy rõ thêm qua công trình Dự báo các tiến bộ KHCN một vào đầu thế kỷ XXI do trường Đại học tổng hợp Gioócgiơ Oasingtơn (Mỹ) công bố trên Tạp chí Dự báo công nghệ và sự biển đổi về xã hội tháng 8 -1998 (bảng 15).

Đây là công trình nghiên cứu dự báo bằng phương pháp Delphi về thời hạn đưa vào sử dụng trong đời sống hàng ngày các công nghệ mới xuất hiện trong 12 lĩnh vực là: năng lượng, môi trường, nông nghiệp và thực phẩm, phần cứng máy tính, phần mềm máy tính, truyền thông, các dịch vụ thông tin, chế tạo cơ khí và chế tạo người máy, vật liệu, y dược học, không gian và giao thông vận tải. Đây là kết quả nghiên cứu của một tập thể lớn các nhà khoa học, được trình bày trong 4 tổng quan lớn về phát triển khoa học và công nghệ, tiến hành trong vòng 8 năm liên tục. Việc phân chia, sắp xếp các dữ kiện và kết quả theo 3 thập kỷ kế tiếp nhau (kể từ năm 2001 tới 2030 trở đi) đã tạo nên các kịch bản phác thảo sự dàn trải của các làn sóng đổi mới công nghệ diễn ra đầu thế kỷ XXI này trong tiến trình của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Trong số 85 tiến bộ khoa học và công nghệ mới được dự báo đưa vào sử dụng trong đời sống hàng ngày trong thiên niên kỷ thứ ba, có 27 sự kiện trong thập kỷ thứ nhất (từ năm 2001 tới 2010), 46 sự kiện trong thập kỷ thứ hai (từ năm 2011 tới năm 2020) và 12 sự kiện công nghệ trong thập kỷ thứ ba (từ năm 2021 trở đi).

Trong Thiên niên kỷ mới này, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, với các ngành công nghệ cao làm then chốt, bộ mặt của hành tinh chúng ta không ngừng bị biến đổi. Để kết thúc bài này, chúng tôi xin giới thiệu lại một số dự đoán, do các nhà khoa học đã từng thực hiện trong thập niên 90 của thế kỷ XX, về toàn cảnh triển vọng phát triển của các lĩnh vực đời sống xã hội loài người trong thế kỷ XXI (bảng 16).

TS. TRẦN THANH PHƯƠNG

(Trung tâm Thông tin Khoa học

và Công nghệ Quốc gia)

 

No TT

Lĩnh vực

Năm

1

Năng lượng

 

1.1

Các nguồn năng lương thay thế (10% phần sử dụng năng lượng đi từ các nguồn năng lương thay thế như địa nhiệt, thủy điện, pin mặt trời,v.v…)

2010

1.2

Các tế bào nhiên liệu, chuyển các nhiên liệu thành điện, được sử dụng rộng rãi (30%)

2016

1.3

Các nguồn năng lượng hữu cơ – Các vật liệu sinh học (như các cơ thể, cây cối và các loại hình khác của giới vật chất hữu cơ) được sử dụng với tính cách là những nguồn năng lượng đáng kể (10%).

2017

1.4

Các nguồn năng lượng hữu cơ – Các vật liệu sinh học (như các cơ thể, cây cối và các loại hình khác của giới vật chất hữu cơ) được sử dụng với tính cách là những nguồn năng lượng đáng kể (10%).

2011

1.5

Năng lượng phân hạch hạt nhân được sử dụng chiếm 50% tổng sản lượng sản xuất điện năng

2020

1.6

Năng lượng tổng hợp nhiệt hạch để sản xuất điện năng được sử dụng trên quy mô thương mại

 

1.7

Năng lượng Hydro – Khí Hydro được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống năng lượng

 

2.

Môi trường

 

2.1

Đa số các chất CFC đều được thay thế bởi các chất HFC là những vật liệu không gây phá hủy tầng ôzôn

2006

2.2

Một nửa chất thải từ các hộ gia đình ở các nước phát triển được tái sử dụng

2008

2.3

Đa số các nhà chế tạo chấp nhận các phương pháp sản xuất sạch (“xanh”) để giảm thiểu sự ô nhiễm.

2010

2.4

Đa số các hàng hóa của ngành cơ khí chế tạo đều sử dụng các vật liệu tái chế

2016

2.5

Việc nâng cao hiệu suất năng lượng của nhiên liệu hóa thạch và việc sử dụng ngày càng nhiều hơn các nguồn năng lượng thay thế đã giảm bớt được một nửa tổng lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính hiện nay.

2015

2.6

Sinh thái học công nghiệp – Đa số các phương tiện thiết bị trong công nghiệp chế tạo đều vận dụng sinh thái học công nghiệp (các công viên sinh thái – công nghiệp hoạt động với tính cách là một hệ thống kín) để giảm bớt sự gây ô nhiễm của chất thải.

2015

3

Nông nghiệp và thực phẩm

 

3.1

Thực phẩm được sản xuất bằng phương pháp di truyền học – Các kỹ thuật di truyền được sử dụng rộng rãi để sản xuất các dòng động và thực vật.

2008

3.2

Giảm một nửa việc sử dụng các loại phân hóa học và các chất trừ sâu hại

2012

3.3

Phần lớn nghề nông ở các nước công nghiệp hóa kết hợp với các kỹ thông nông nghiệp hữu cơ, các kỹ thuật thay thế để trở thành các phương pháp truyền thống.

2015

3.4

Hải sản phát triển bằng cách nuôi trồng thủy sản đảm bảo được phần lớn hải sản tiêu dùng

2014

3.5

Tự động hóa các phương pháp canh tác nông nghiệp, đồng thời việc sử dụng công nghệ người máy trở lên thông dụng (30%).

2020

3.6

Phương pháp canh tác nông nghiệp chính xác (điều khiển bằng máy tính việc tưới, tiêu nước, gieo hạt, bón phân, rắc các loại thuốc trừ sâu hại,v.v…) trở lên thông dụng (30%).

2015

3.7

Sản xuất rau, quả tại các thành phố, đô thị nhờ sử dụng các hệ thống nhà kính hay các hệ thống thâm canh khác trở lên phổ biến (30%).

2020

3.8

Sản xuất tăng nhanh nhờ sử dụng các phương pháp thủy canh (nuôi trồng trong nước dinh dưỡng) trở nên thông dụng (30%).

2015

3.9

Bánh mì, rau và thịt nhân tạo,v.v… được tiêu dùng thông dụng (30%)

2022

4

Công nghệ thông tin – phần cứng máy tính

 

4.1

Các thiết bị trợ giúp cá nhân số hóa (các máy vi tính kiểu bỏ túi) được đa số người sử dụng để điều khiển công tác cá nhân và việc riêng

2008

4.2

Các siêu máy tính sử dụng phương pháp xử lý song song theo loạt lớn trở lên thông dụng (30%)

2008

4.3

Các máy vi tính hội tụ và kết nhập với vô tuyến truyền hình, điện thoại và các cuộc truyền phát video tương tác

2005

4.4

Các trung tâm giải trí sử dụng tại nhà có kết hợp truyền hình tương tác, điện thoại và máy tính được thương mại hóa rộng rãi

2006

4.5

Các máy tính quang tử bước vào thị trường thương mại

2006

4.6

Các hình thức tiên tiến hơn trong việc bảo quản các dữ liệu (bộ nhớ từ tính, quang, bán dẫn cao cấp,v.v…) là tiêu chuẩn đối với các máy tính đa phương tiện (Multimedia).

2014

4.7

“Các chíp sinh học” bảo quản dữ liệu ở cấp phân tử được thương mại hóa rộng rãi.

2017

5

Công nghệ thông tin – phần mềm máy tính

 

5.1

Đa số các phần mềm được sản xuất tự động bằng cách sử dụng các mođun phần mềm (lập trình hướng đối tượng, các công cụ CASE, v.v…)

2007

5.2

Các hệ chuyên gia được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ quá trình ra quyết định trong công tác quản lý, y tế, kỹ thuật công trình và các lĩnh vực khác.

2010

5.3

Cảm nhận giác quan bằng máy tính – Các đặc tính về cảm nhận giọng nói, chữ viết và cảm nhận quang học cho phép các máy tính thông thường tương tác với con người.

2007

5.4

Dịch các ngôn ngữ nhờ máy tính – Các máy tính có thể thông dịch nga lập tức một cách dễ dàng các ngôn ngữ với độ chính xác và tốc độ cần thiết để giao dịch có hiệu quả.

2012

5.5

Các tác nhân phần mềm thông tin (người máy, thiết bị dẫn đường) lọc và hồi cố dễ dàng thông tin cho người dùng tin

2009

5.6

Các môi trường tính toán ở khắp mọi nơi (thể hiện trong các bộ vi xử lý ở các đối tượng dùng chung) được tích hợp với nơi công tác và với gia đình.

2009

5.7

Các mạng thần kinh – 30% công tác tính toán được thực hiện bởi các mạng thần kinh (nơron) có sử dụng các bộ vi xử lý song song.

2015

5.8

Học bằng máy – Các chương trình máy tính cho phép học bằng phương pháp thử - sai để điều chỉnh hành vi của chúng trở nên phổ biến.

2012

6

Công nghệ thông tin – truyền thông

 

6.1

Các máy vi tính chiếm lĩnh phần đáng kể (10%) thị trường truyền thông tiếng nói.

2006

6.2

Giao thức chuẩn số hóa – Đa số các hệ thống truyền thông (80%) ở các nước công nghiệp hóa chấp nhận giao thức chuẩn số hóa.

2006

6.3

Siêu lộ cao tốc thông tin – Đa số người (80%) ở các nước phát triển truy cập tới siêu lộ cao tốc thông tin.

2008

6.4

Các nhóm hệ thống (Groupware Systems) được sử dụng phổ biến để cùng làm viêcn và học tập đồng thời tại vô số chỗ khác nhau.

2007

6.5

Các mạng băng rộng (B-ISDN – Đa dịch vụ tích hợp số hóa, ATM – Truyền tải không đồng bộ, cáp sợi quang,v.v…) nối với đa số hộ gia đình và cơ quan làm việc.

2009

7

Công nghệ thông tin – Các dịch vụ thông tin

 

7.1

Giải trí theo yêu cầu – Một loại phim ảnh, các cuộc thi đấu thể thao và các loại hình giải trí khác có thể được tùy ý chọn lựa trên mạng điện tử theo yêu cầu tại gia đình.

2003

7.2

Hội nghị bằng video – Hội nghị từ xa được các nước công nghiệp hóa sử dụng rộng rãi để tiến hành các cuộc bàn bạc kinh doanh

2004

7.3

Xuất bản trực tuyến – Phần lớn các sách và các ấn phẩm được phát hành trực tuyến (online) trên mạng thông tin điện tử.

2013

7.4

Ngân hàng và két tiền điện tử - Ngân hàng điện tử, kể cả két tiền điện tử thay thế giấy, các hóa đơn thanh toán và két tiền mặt với tính cách là các phương tiện thương mại chủ yếu.

2009

7.5

Bán hàng nhờ mạng điện tử - Một nửa tổng lượng hàng hóa tại Mỹ sẽ được bán thông qua dịch vụ thông tin

2018

7.6

Liên lạc viễn thông – Đa số người làm việc (80%) sẽ được thực hiện công việc, ít nhất, là một phần việc của mình nhờ sự định vị viễn thông từ xa.

2019

7.7

Học từ xa – Các trường phổ thông và cao đẳng đều cùng sử dụng các chương trình giảng dạy đã được máy tính hóa và các buổi lên lớp thông qua vô tuyến truyền hình tương tác.

2006

8

Chế tạo cơ khí và chế tạo người máy

 

8.1

Chế tạo cơ khí được tích hợp với máy tính (CIM – Computer Integrated Manufacturing) được sử dụng trong đại đa số các thao tác ở xí nghiệp.

2012

8.2

Số làm việc của các xí nghiệp giảm xuống 10% - Các quy trình tự động hóa góp phần làm cho việc cân đối việc làm của xí nghiệp giảm được xuống dưới 10% sức lao động.

2015

8.3

Sản xuất sản phẩm theo đơn yêu cầu đặt hàng riêng của khách hàng đại trà, như ô tô và các ứng dụng khác trở thành thông dụng (30%)

2011

8.4

Người máy tinh vi có giác quan cảm nhận, đề ra được quyết định, có khả năng học tập và di động, được bán phổ biến.

2016

8.5

Công nghệ Nano-Technology. Các máy móc siêu nhỏ hay công nghệ siêu vi mô (Nano-Technology) được triển khai thành các ứng dựng thương mại.

2016

9

Các vật liệu

 

9.1

Các động cơ làm bằng gốm – Các động cơ làm bằng gốm được bán trên thị trường được sản xuất theo loạt lớn cho các phương tiện đi lại.

2014

9.2

Một nửa số ô tô được chế tạo từ các vật liệu composit tái chế

2013

9.3

Các vật liệu siêu dẫn – Các vật liệu siêu dẫn được sử dụng rộng rãi (30%) để truyền điện trong các thiết bị điện tử, các ứng dụng trong ngành năng lượng, y tế và truyền thông.

2015

9.4

Các vật liệu Composit thay thế phần lớn các kim loại truyền thống trong các thiết kế sản phẩm

2016

9.5

Các “Buckyballs” và “Buckytubes” đều là những dụng cụ trong việc triển khai các vật liệu mới.

2011

9.6

Các vật liệu tự lắp ráp đều được sử dụng rộng rãi trong gia đình, công sở và phương tiện đi lại.

 

10

Y học

 

10.1

Tự chăm sóc sức khỏe nhờ máy tính điện tử - Các hệ thống thông tin máy tính hóa được sử dụng rộng rãi trong y tế; bao gồm chẩn đoán, kê đơn, bào chế dược phẩm, giám sát các điều kiện y tế và tự chăm sóc.

2007

10.2

Các cách tiếp cận về mặt hậu cần (vật chất và tinh thần) đối với ngành y tế sẽ được đại đa số cộng đồng y học chấp thuận.

2009

10.3

Kỹ thuật gen – Các bậc cha mẹ có thể lựa chọn rộng rãi các đặc tính của thế hệ con cái mình thông qua kỹ thuật gen.

2020

10.4

Liệu pháp gen được sử dụng rộng rãi để ngăn chặn hoặc điều trị các căn bệnh di truyền.

2013

10.5

Thay thế các cơ quan và kỹ thuậtn nhân bản (Cloning) – Các cơ quan và các mô tế bào sống được sản xuất bằng kỹ thuật gen được sử dụng rộng rãi để thay thế các nội quan của người.

2018

10.6

Các bộ phận của cơ thể được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp – Các cơ quan và các mô tế bào nhân tạo được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp được sử dụng rộng rãi để thay thế các nội quan của người.

2019

10.7

Cấy ghép thị giác bằng máy tính – Việc cấy, ghép thị giác được máy tính hóa sẽ được thương mại hóa rộng rãi để điều chỉnh những khuyết tật của mắt người.

2014

10.8

Tìm ra khả năng ngăn chặn hay điều trị một căn bệnh chính như ung thư hay AIDS

2013

11

Công nghệ Vũ trụ

 

11.1

Các liên doanh tư nhân trong lĩnh vực Vũ trụ - Các tập đoàn tư nhân sẽ tiến hành đại đa số các cuộc phóng tên lửa và tầu lên Vũ trụ với tính cách là các liên doanh tư nhân.

2019

11.2

Một chuyến bay có người tới sao hỏa được thực hiện.

2037

11.3

Xây dựng một căn cứ có người thường trực trên mặt trăng

2018

11.4

Thăm dò các chòm sao – Một con tàu vũ trụ được phóng lên để thăm dò hệ thống các chòm sao lân cận Trái đất

2042

11.5

Sản xuất các vật liệu mới trong Vũ trụ - Các hóa chất, kim loại,v.v… không chế tạo được trên Trái đất do yêu cầu về độ tinh khiết và các yêu cầu khác được sản xuất trong Vũ trụ.

2018

11.6

Đạt được tốc độ gần với tốc độ của ánh sáng. Các con tàu vũ trụ hay các cuộc thử nghiệm đạt gần với tốc độ ánh sáng (30%)

2062

11.7

Tiếp xúc ngoài Trái đất – cuộc sống thông minh được tiếp xúc ở khắp mọi nơi trong Vũ trụ.

2049

12       

Giao thông vận tải

 

12.1

Đường ray tốc độ cao hay tàu chạy trên đệm từ lưu hành giữa các thành phố lớn ở các nước phát triển

2017

12.2

Các phương tiện đi lại có tinh lai ghép (động cơ đốt trong và động cơ điện) được thương mại hóa rộng rãi.

2006

12.3

Các ô tô điện chạy bằng ắcquy được sử dụng phổ biến (30%)

2011

12.4

Các ô tô điện chạy bằng các tế bào nhiên liệu được sử dụng rộng rãi (30%)

2016

12.5

Các tàu bay siêu âm được sử dụng cho đại đa số các chuyến bay xuyên đại dương

2025

12.6

Các hệ thống xa lộ cao tốc được tự động hóa sẽ được sử dụng phổ biến để kiểm soát tốc độ, điều khiển xe và hãm xe

2018

12.7

Các hệ thống giao thông vận tải thông minh được sử dụng phổ biến (30%) để giảm tắc nghẽn giao thông trên xa lộ.

2016

12.8

Vận chuyển người nhanh chóng (như các phòng lái có dạng ô tô trên các đường ray dẫn hướng) được xây dựng ở hầu hết các khu vực đô thị lớn.

2024

12.9

Các cụm cộng đồng có đầy đủ tiện nghi tại các khu vực đô thị, giảm bớt được các nhu cầu về đi lại ở địa phương

2023

 

Xem thông tin tác giả tại đây    Phản hồi

 Văn minh thế giới   Khoa học-Kỹ thuật với nền văn minh Nhân loại & Dự báo thế kỷ XXI   Khoa học và công nghệ thế giới trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI   Dự báo các tiến bộ khoa học công nghệ trong thế kỷ XXI
Giới thiệu
Dự đoán triển vọng toàn cảnh của sự phát triển của các lĩnh vực đời sống xã hội trong thế kỷ XXI
Duyệt theo chủ đề
BKTT Thiếu nhi
BKTT Phổ thông
BKTT Nâng cao
BKTT Tổng hợp
BKTT Phụ nữ
Văn minh thế giới
Khám phá & Phát minh
Từ điển
Các nước
Đất nước Việt Nam
Lịch sử & Văn hoá Thế giới
Hiện tượng bí ẩn & kỳ lạ
Tử vi và Phong thuỷ
Danh nhân Thế giới
Danh ngôn nổi tiếng
Trí tuệ Nhân loại
Thơ ca & Truyện ngắn
Ca dao Tục ngữ
Truyện cổ & Thần thoại
Truyện ngụ ngôn & Hài hước
Học tập & Hướng nghiệp
Giải trí - Game IQ - Ảo thuật
Câu đố & Trí thông minh
Cuộc sống & Gia đình
Hoạt động Thanh thiếu niên
Trang chủ  |  Danh ngôn nổi tiếng  |  Danh nhân Thế giới  |  Từ điển  |  Câu hỏi - ý kiến
© 2007-2012 www.bachkhoatrithuc.vn. All rights reserved.
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet số 1301/GP-TTĐT, cấp ngày 30/11/2011.
Công ty TNHH Dịch Vụ Trực Tuyến Polynet Toàn Cầu Làm web seo top google